Thứ Bảy, 29 tháng 9, 2018

TIN HỌC VĂN PHÒNG

CHƯƠNG TRÌNH HỌC THÊM EXCELL

====> Tôi Rcom Dăm Yi, giảng dạy nhiệt tình, dễ hiểu, giúp các bạn sử dụng thành thạo các công cụ, các hàm của Excel một cách nhanh nhất! <====
===> Địa chỉ liên hệ: Rcom Dăm Yi, số điện thoại: 0935.75.59.75 <===

I. ĐỊNH DẠNG THỜI GIAN
* Có hai cách gõ phổ biến nhất: ngày/tháng/năm hoặc tháng/ngày/năm
* Thao tác trên Windows XP: Start -> Control Panel -> Lock, language, and Region. Trên cửa sổ Region and Language ta chọn Format (Vietnamese), Additional settings…-> Chọn Date, Date Format, nhập chọn một trong hai kiểu chọn: dd/mm/yyyy hoặc mm/dd/yyyy.
* Ví dụ: 07/31/2018 => ngày (31), tháng (07), năm (2018)
15/02/2018 ==> Ngày (15), tháng (02), năm (2018)
* Các hàm thời gian ngày và thời gian trong Excel:
Tên hàm
Cú pháp
Chức năng
Ví dụ
DATE
DATE(year,month,day)
Ghép các giá trị riêng lẻ year (năm), month (tháng), day (ngày) thành một giá trị kiểu ngày tháng năm theo định dạng của hệ thống.
=Date(1982,2,15) kết quả là 02/15/2018
DAY
DAY(Serial_ number)
Trả về phần ngày của một giá trị ngày tháng năm. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 31
=Day(42210) hay =Day(“7/25/2015”) kết quả là 25
MONTH
MONTH(Serial_ number)
Trả về tháng của một giá trị ngày tháng năm. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 12
=Month(“7/25/2015”) hay =Month(42210) kết quả là 7
YEAR
YEAR(Serial_ number)
Trả về năm của một giá trị ngày tháng năm. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1900 đến 9999
=Year(“7/25/2015”) hay =Year(42210) kết quả là 2015
HOUR
HOUR(Serial_ number)
Trả về giờ của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 (12:00 A.M.) đến 23 (11:00 P.M.)
=Hour(“10:20:15 AM”) kết quả là 10
NOW
NOW()
Trả về ngày giờ hiện tại của hệ thống
=Now() kết quả tại thời điểm nhập hàm là 7/25/2015 15:16
TODAY
TODAY()

Trả về ngày tháng năm hiện tại theo hệ thống.

=Today() kết quả là 7/25/2015.

Công thức tính tính ngày sử dụng trong thực hành: =DATEDIF(D2,E2,”d”)
Công thức tính số năm nên sử dụng khi thực hành:  =DATEDIF(D2,E2,”y”)


II. HÀM MAX, MIN

Tên hàm
Cú pháp
Chức năng
Ví dụ
MAX
MAX(number 1, number 2,…)
Trả về giá trị lớn nhất của các đối số hoặc vùng dữ liệu có chứa số.
 Đưa về giá trị lớn nhất trong dãy các số 10, -20, 3, 4, 11
Công thức sẽ là: MAX (10, -20, 3, 4, 11) = 11.

MIN
MAX(number 1, number 2,…)
Trả về giá trị nhỏ nhất của các đối số hoặc vùng dữ liệu có chứa số.
- Đưa về giá trị nhỏ nhất trong các số: 20, 100, 30, 45.
Công thức sẽ là: MIN (20, 100, 30, 45) = 20.

* Lưu ý ở một số trường hợp:
- Max(3,4,a) kết quả #NAME? vì đối số 3 là chữa số (tương tự với hàm MIN)
- A2,B2,C2 lần lượt chứa giá trị là 3,4,a. Khi đó Max(A2:C2) kết quả là 4


II. HÀM IF – NẾU
1. Một IF
- Cú pháp: =IF(điều kiện, Giá trị 1, Giá trị 2)
- Ý nghĩa: Hàm trả về giá trị 1 nếu điều kiện đúng, trả về giá trị 2 nếu điều kiện sai
- Ví dụ:
 =IF(6=1,”Gia Khang”, “Đam Dôn”) kết quả Đam Dôn (Vì điều kiện có giá trị sai, nên hàm sẽ trả về giá trị thứ 2)
=IF(D3>4,1,0) kết quả sẽ là 1 nếu D3 có giá trị 5 trở lên, kết quả 0 nếu D3 có giá trị từ 4 trở xuống.
2. Hai IF
- Cú pháp: =IF(Điều kiện 1, giá trị 1, IF(điều kiện 2, giá trị 2, giá trị 3)
- Ý nghĩa: Hàm sẽ trả về giá trị 1 nếu điều kiện 1 đúng, hàm trả về giá trị 2 nếu điều kiện 1 sai và điều kiện 2 đúng, hàm trả về giá trị 3 nếu điều kiện 1 và điều kiện 2 đều sai.
- Ví dụ: =IF(3>4,”P”,IF(A2=1,”C”,”T”)) Kết quả rõ ràng không thể trả về P, giả sử A2 có giá trị bằng 1 thì kết quả hàm sẽ trả về C, ngược lại là T.
3. Lưu ý nên đọc kỹ yêu cầu của đề khi thực hành:

- Ví dụ: Nếu khu vực 1 thì điểm cộng là 2, khu vực 2 điểm cộng là 1 và khu vực 3 điểm cộng là 0 thì đọc kỹ nên hiểu: Nếu khu vực bằng 1 thì điểm cộng là 2 (bằng 2), nếu khu vực bằng 2 thì điểm cộng là 1 (bằng 1), nếu khu vực bằng 3 thì điểm cộng là 0 (bằng 0) ==> Lập 2 hàm IF lồng nhau, có thể đưa ra sơ lược =IF(khu vực = 1, 2, IF(khu vực = 2,1,0)), phiên ra trên bảng tính Excel tiếp.


III. HÀM TÍNH TRUNG BÌNH CỘNG VÀ HÀM LÀM TRÒN SỐ

Tên hàm
Cú pháp
Chức năng
Ví dụ
AVERAGE
Average(number 1, [Number 2],…)
Trả về trung bình cộng của các đối số đầu vào.
=Average(5,6,34,6) kết quả là 12,75

ROUND
ROUND(number, num_digits)
làm tròn một số tới một số chữ số đã xác định
- Nếu ô A1 chứa 23.7825 và bạn muốn làm tròn giá trị đó tới hai vị trí thập phân.
=ROUND(A1, 2) kết quả là 23.78
- Round(23.78,1) kết quả là 23.8



IV. HÀM XỬ LÝ CHUỖI VĂN BẢN

Tên hàm
Cú pháp
Chức năng
Ví dụ
LEFT
LEFT(text, [num_chars])
Hàm LEFT trả về một hoặc nhiều ký tự đầu tiên trong một chuỗi, dựa vào số ký tự mà bạn chỉ định.
=LEFT(“Đam Yi”,3) kết quả trả về Đam

RIGHT
RIGHT(text,[num_chars])
Trả về một hoặc nhiều ký tự cuối cùng trong một chuỗi, dựa vào số ký tự mà bạn chỉ định.
=LEFT(“Đam Yi”,2) kết quả trả về Yi

MID
MID(text, start_num, num_chars)
trả về một số lượng ký tự cụ thể từ một chuỗi văn bản, bắt đầu từ vị trí do bạn chỉ định, dựa vào số lượng ký tự do bạn chỉ định
=MID(“Đam Yi”,2,2) kết quả trả về am

Có thể kết hợp 2 hoặc 3 các hàm trên lại với nhau:
=RIGHT(LEFT(“Hoàng Gia Nghĩa”,9),3) kết quả trả về Gia


V. HÀM TÍNH TỔNG CÓ ĐIỀU KIỆN

Tên hàm
Cú pháp
Chức năng
Ví dụ
SUMIF
SUMIF(range, criteria, [sum_range])
Tính tổng các giá trị trong một phạm vi đáp ứng tiêu chí mà bạn xác định.

Ví dụ:

=SUMIF(B1: B4,”Bkav”,C1:C4) kết quả sẽ là: 750000


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Bài đăng phổ biến

💬 Bình luận

💬 Bình luận

📌 Danh sách bình luận