CHƯƠNG TRÌNH HỌC THÊM EXCELL
====> Tôi Rcom Dăm Yi, giảng dạy nhiệt tình, dễ hiểu, giúp các bạn sử dụng thành thạo các công cụ, các hàm của Excel một cách nhanh nhất! <====
===> Địa chỉ liên hệ: Rcom Dăm Yi, số điện thoại: 0935.75.59.75 <===
I. ĐỊNH DẠNG THỜI GIAN
* Có hai cách gõ phổ biến nhất: ngày/tháng/năm hoặc tháng/ngày/năm
* Thao tác trên Windows XP: Start -> Control Panel -> Lock, language,
and Region. Trên cửa sổ Region and Language ta chọn Format (Vietnamese), Additional
settings…-> Chọn Date, Date Format, nhập chọn một trong hai kiểu chọn:
dd/mm/yyyy hoặc mm/dd/yyyy.
* Ví dụ: 07/31/2018 => ngày (31), tháng (07), năm (2018)
15/02/2018 ==> Ngày (15), tháng (02), năm (2018)
* Các hàm thời gian ngày và thời gian trong Excel:
Tên hàm
|
Cú pháp
|
Chức năng
|
Ví dụ
|
DATE
|
DATE(year,month,day)
|
Ghép các giá trị
riêng lẻ year (năm), month (tháng), day (ngày) thành một giá trị kiểu ngày
tháng năm theo định dạng của hệ thống.
|
=Date(1982,2,15)
kết quả là 02/15/2018
|
DAY
|
DAY(Serial_ number)
|
Trả về phần ngày
của một giá trị ngày tháng năm. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 31
|
=Day(42210) hay =Day(“7/25/2015”)
kết quả là 25
|
MONTH
|
MONTH(Serial_
number)
|
Trả về tháng của
một giá trị ngày tháng năm. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 12
|
=Month(“7/25/2015”)
hay =Month(42210) kết quả là 7
|
YEAR
|
YEAR(Serial_
number)
|
Trả về năm của một
giá trị ngày tháng năm. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1900 đến 9999
|
=Year(“7/25/2015”)
hay =Year(42210) kết quả là 2015
|
HOUR
|
HOUR(Serial_
number)
|
Trả về giờ của một
giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 (12:00 A.M.) đến 23
(11:00 P.M.)
|
=Hour(“10:20:15
AM”) kết quả là 10
|
NOW
|
NOW()
|
Trả về ngày giờ
hiện tại của hệ thống
|
=Now() kết quả tại
thời điểm nhập hàm là 7/25/2015 15:16
|
TODAY
|
TODAY()
|
Trả về ngày tháng
năm hiện tại theo hệ thống.
|
=Today() kết quả là
7/25/2015.
|
Công thức tính tính
ngày sử dụng trong thực hành: =DATEDIF(D2,E2,”d”)
Công
thức tính số năm nên sử dụng khi thực hành: =DATEDIF(D2,E2,”y”)
|
|||
II. HÀM
MAX, MIN
Tên hàm
|
Cú pháp
|
Chức năng
|
Ví dụ
|
MAX
|
MAX(number 1, number 2,…)
|
Trả về giá
trị lớn nhất của các đối số hoặc vùng dữ liệu có chứa số.
|
Đưa về giá trị lớn nhất trong
dãy các số 10, -20, 3, 4, 11
Công thức sẽ là: MAX (10,
-20, 3, 4, 11) = 11.
|
MIN
|
MAX(number 1, number 2,…)
|
Trả về giá
trị nhỏ nhất của các đối số hoặc vùng dữ liệu có chứa số.
|
- Đưa về giá trị nhỏ nhất trong các
số: 20, 100, 30, 45.
Công thức sẽ là: MIN (20,
100, 30, 45) = 20.
|
* Lưu ý ở một số trường hợp:
- Max(3,4,a) kết quả #NAME? vì đối số
3 là chữa số (tương tự với hàm MIN)
- A2,B2,C2 lần lượt chứa giá trị là
3,4,a. Khi đó Max(A2:C2) kết quả là 4
|
|||
II.
HÀM IF – NẾU
1. Một IF
- Cú pháp:
=IF(điều kiện, Giá trị 1, Giá trị 2)
- Ý nghĩa:
Hàm trả về giá trị 1 nếu điều kiện đúng, trả về giá trị 2 nếu điều kiện sai
- Ví dụ:
=IF(6=1,”Gia Khang”, “Đam Dôn”) kết quả Đam
Dôn (Vì điều kiện có giá trị sai, nên hàm sẽ trả về giá trị thứ 2)
=IF(D3>4,1,0)
kết quả sẽ là 1 nếu D3 có giá trị 5 trở lên, kết quả 0 nếu D3 có giá trị từ 4
trở xuống.
2. Hai IF
- Cú pháp:
=IF(Điều kiện 1, giá trị 1, IF(điều kiện 2, giá trị 2, giá trị 3)
- Ý nghĩa:
Hàm sẽ trả về giá trị 1 nếu điều kiện 1 đúng, hàm trả về giá trị 2 nếu điều
kiện 1 sai và điều kiện 2 đúng, hàm trả về giá trị 3 nếu điều kiện 1 và điều
kiện 2 đều sai.
- Ví dụ:
=IF(3>4,”P”,IF(A2=1,”C”,”T”)) Kết quả rõ ràng không thể trả về P, giả sử A2
có giá trị bằng 1 thì kết quả hàm sẽ trả về C, ngược lại là T.
3. Lưu ý nên đọc kỹ yêu cầu của đề khi thực
hành:
- Ví dụ: Nếu
khu vực 1 thì điểm cộng là 2, khu vực 2 điểm cộng là 1 và khu vực 3 điểm cộng
là 0 thì đọc kỹ nên hiểu: Nếu khu vực bằng 1 thì điểm cộng là 2 (bằng 2), nếu
khu vực bằng 2 thì điểm cộng là 1 (bằng 1), nếu khu vực bằng 3 thì điểm cộng là
0 (bằng 0) ==> Lập 2 hàm IF lồng nhau, có thể đưa ra sơ lược =IF(khu vực =
1, 2, IF(khu vực = 2,1,0)), phiên ra trên bảng tính Excel tiếp.
III. HÀM TÍNH TRUNG BÌNH CỘNG VÀ HÀM LÀM TRÒN SỐ
Tên
hàm
|
Cú pháp
|
Chức năng
|
Ví dụ
|
AVERAGE
|
Average(number 1, [Number 2],…)
|
Trả về trung bình
cộng của các đối số đầu vào.
|
=Average(5,6,34,6) kết quả là 12,75
|
ROUND
|
ROUND(number,
num_digits)
|
làm tròn một số
tới một số chữ số đã xác định
|
- Nếu ô A1 chứa 23.7825
và bạn muốn làm tròn giá trị đó tới hai vị trí thập phân.
=ROUND(A1, 2) kết
quả là 23.78
- Round(23.78,1) kết
quả là 23.8
|
IV. HÀM XỬ
LÝ CHUỖI VĂN BẢN
Tên hàm
|
Cú pháp
|
Chức năng
|
Ví dụ
|
LEFT
|
LEFT(text,
[num_chars])
|
Hàm LEFT trả về
một hoặc nhiều ký tự đầu tiên trong một chuỗi, dựa vào số ký tự
mà bạn chỉ định.
|
=LEFT(“Đam Yi”,3) kết quả trả về Đam
|
RIGHT
|
RIGHT(text,[num_chars])
|
Trả về một hoặc
nhiều ký tự cuối cùng trong một chuỗi, dựa vào số ký tự mà bạn
chỉ định.
|
=LEFT(“Đam Yi”,2) kết quả trả về Yi
|
MID
|
MID(text, start_num,
num_chars)
|
trả về một số
lượng ký tự cụ thể từ một chuỗi văn bản, bắt đầu từ vị trí do
bạn chỉ định, dựa vào số lượng ký tự do bạn chỉ định
|
=MID(“Đam Yi”,2,2) kết quả trả về am
|
Có thể kết hợp 2 hoặc 3 các hàm trên lại với nhau:
=RIGHT(LEFT(“Hoàng Gia
Nghĩa”,9),3) kết quả trả về Gia
|
|||
V.
HÀM TÍNH TỔNG CÓ ĐIỀU KIỆN
Tên hàm
|
Cú pháp
|
Chức năng
|
Ví dụ
|
SUMIF
|
SUMIF(range,
criteria, [sum_range])
|
Tính tổng các giá trị
trong một phạm vi đáp ứng tiêu chí mà bạn xác định.
|
|
Ví dụ:
=SUMIF(B1: B4,”Bkav”,C1:C4)
kết quả sẽ là: 750000
|
|||

📌 Danh sách bình luận