PHẦN 1. MỞ ĐẦU
Bài 1. LÀM
QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG
![]() |
Kiến thức:
·
Biết được vị trí, vai trò và triển
vọng của nghề.
·
Biết được nội dung, mục tiêu, chương
trình và phương pháp học tập nghề.
·
Biết được các biện pháp bảo đảm an
toàn lao động và vệ sinh môi trường trong nghề.
|
I. Giới thiệu:
1. Tin học và
ứng dụng của Tin học trong đời sống: Tin học đang được ứng dụng rất rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực: Khoa
học, kĩ thuật, giáo dục, kinh tế, xã hội,…
2. Tin học
với công tác văn phòng.
Những ứng dụng Tin học vào công tác văn phòng đã thay thế được các
thiết bị máy móc như: máy đánh chữ, việc lưu trữ hồ sơ, …
Một số ứng dụng của Tin học:
- Các phần mềm soạn thảo văn bản giúp sọan thảo văn bản nhanh, đẹp,…
- Các phần mềm bảng tính, cơ sở dữ liệu giúp lưu trữ, xử lý dữ liệu.
- Nhiều máy tính có thể nối với nhau thông qua mạng cục bộ, cho phép
nhân viên dùng chung tài nguyên.
- Có thể kết nối và trao đổi thông tin trên Internet.
3. Vai trò
của Tin học văn phòng trong sản xuất và trong đời sống.
- Công nghệ thông tin đã giúp cho con người vượt qua những khoảng cách
về địa lí, thoát khỏi một phần ràng buộc về thời gian và giảm bớt đáng kể về
chi phí hoạt động của văn phòng.
- Công việc văn phòng trở nên thú vị hơn, sáng tạo hơn và tất nhiên đem
lại hiệu quả cao hơn nhiều so với trước đây.
- Tin học văn phòng là một công cụ không thể thiếu được trong các cơ
quan và tổ chức mà còn hữu ích ngay cả với công việc của các cá nhân và gia
đình.
II. Chương trình nghề Tin học văn phòng
1. Mục tiêu của
chương trình:
v Kiến thức
-
Biết được vị trí,
vai trò và triển vọng của ngành tin học văn phòng;
-
Biết được mục
tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp học tập của nghề;
-
Biết được các
biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong nghề;
-
Nắm được các
thành phần cơ bản của giao diện hệ điều hành Windows.
v Kỹ năng:
-
HS hiểu được một
cách tổng thể về nghề phổ thong.
-
Làm chủ các tháo
tác với chuột;
-
Làm việc trong
môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong Windows.
v Thái độ:
-
Tích cực đối với
ngành tin học.
-
Yêu thích môn tin
học, có ý thức vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống thực tiễn.
-
Hình thành tác
phong công nghiệp, làm việc kiên trì khoa học;
-
Có ý thức tìm
hiểu nghề.
2. Nội dung
chương trình
1-
Mở đầu;
2-
Hệ điều hành Windows;
3-
Hệ soạn thảo văn bản Word;
4-
Chương trình bảng tính Excel;
5-
Làm việc trong mạng cục bộ;
6-
Tìm hiểu nghề.
III. Phương pháp học tập nghề:
Là kết hợp lí
thuyết với thực hành, tận dụng giờ thực hành trên máy. Ngoài ra còn áp dụng phương
pháp: tự học,…
IV. An toàn vệ sinh lao động:
§
Mục tiêu:
Bảo vệ sức khoẻ người lao động, nâng cao hiệu quả công việc, tránh tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp
§
Những nguyên tắc:
- Tư thế ngồi phải thoải mái, tai đặt ngang tầm bàn phím, khoảng cách
mắt đến màn hình 50-80cm.
- Đặt máy
tính không chiếu thẳng vào mắt, chiếu thẳng vào màn hình.
- Đảm bảo an toàn về điện.
- Sử dụng dụng cụ cách điện.
- Có bình cứu hoả trong phòng làm việc.
- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc an toàn lao động.
*
* *
PHẦN 2. HỆ
ĐIỀU HÀNH WINDOWS
Bài 2. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ
![]() |
Kiến thức:
·
Nắm được các thành phần cơ bản của
hệ điều hành Windows.
Kĩ năng:
·
Làm chủ các thao tác với chuột.
·
Làm việc trong môi trường windows,
phân biệt được các đối tượng trong Windows.
|
I. Khái niêm về hệ điều hành và hệ điều hành Windowns:
1. Khái niệm hệ điều hành:
Hệ điều hành là tập hợp có tổ chức các chương trình thành một hệ thống,
với nhiệm vụ đảm bảo giao tiếp của người sử dụng với máy tính, cung cấp các phương
tiện và các dịch vụ để người sử dụng dễ dàng thực hiện chương trình trình, quản
lí chặt chẽ các tài nguyên của máy tính, tổ chức khai thác chúng một cách thuận
tiện và tối ưu.
Ví dụ:
Microsoft Windows, Unix, Linus,…
2. Các thao tác với chuột:
Nắm vững
các thao tác cơ bản với chuột sẽ giúp làm việc với máy tính hiệu quả hơn. Các thao
tác với chuột gồm:
-
Di chuyển chuột:
Di chuyển con trỏ chuột đến đúng vị trí mong muốn;
-
Nháy chuột (Click): Nhấp thả nút trái chuột 1 lần;
-
Nháy nút phải
chuột (Right Click): Nhấp thả nút
phải chuột 1 lần;
-
Nháy đúp chuột (Double Click): Nhấp thả nút trái chuột 2
lần liên tiếp;
-
Kéo thả chuột (Drag): Di chuyển chuột đến đúng vị trí,
ấn giữ nút trái chuột đồng thời di chuyển chuột đến vị trí mới.
3. Môi trường Windows
a. Cửa sổ và bảng chọn:
Bảng chọn: |
![]() |
* Chức năng:
File
Edit
View
* Thanh công cụ chuẩn (Standard Buttons)
b. Bảng chọn Start và thanh công việc
§ Bảng chọn
start: chứa lệnh cần thiết để bắt
đầu sử dụng Windows.
|
![]() |
§ Thanh công
việc: Mỗi lần chạy một chương trình
hay mở một cửa sổ, một nút đại diện cho chương trình hay cửa sổ đó xuất hiện
trên thanh công việc.
c. Chuyển đổi cửa sổ làm việc
Thực hiện
bằng một trong những cách sau:
- Nháy vào biểu tượng tương ứng trên thanh công việc.
- Nháy vào một vị trí bất kỳ trên cửa số muốn kích hoạt.
- Nhấn giữ phím Alt và nhấn phím Tab nhiều lần cho đến khi chương trình
tương ứng được chọn.
II. Thực hành:
1. Nội dung thực hành:
a. Luyện các thao tác với chuột.
b. Tìm hiểu ý nghĩa các biểu tượng trên màn hình làm việc.
c. Phân biệt các thành phần trong Windows. Tìm hiểu cửa sổ và bảng
chọn.
d. Làm việc với cửa sổ: Phóng to, thu nhỏ, di chuyển cửa sổ.
2. Tiến trình thực hành:
a. Bật máy, đăng nhập vào Windows.
b. Ôn lại các thao tác với chuột.
c. Tìm hiểu ý nghĩa các biểu tượng chính trên màn hình Windows.
d. Gọi tên một số thành phần
chính trong cửa sổ làm việc
e. Mở một cửa số bất kỳ và thực hiện thao tác: Phóng to, thu nhỏ, di
chuyển cửa sổ.
3. Đánh giá:
- Sử dụng các thao tác với chuột thành thạo.
- Phân biệt được các biểu tượng chính trong môi trường Windows.
- Gọi đúng tên những thành phần chính của cửa sổ.
- Thao tác
thành thạo với các cửa sổ ứng dụng của Windows: Phóng to, thu nhỏ, di chuyển.
*
* *
Bài 3. LÀM
VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
![]() |
Kiến thức:
·
Hiểu được thông tin phân cấp trên
đĩa.
·
Nắm được các thao tác với tệp và thư
mục
Kĩ năng:
·
Thành thạo các thao tác: xem, tạo
mới, đổi tên, xoá, sao chép… tệp và thư mục.
·
Biết sử dụng nút phải chuột
|
I. Tổ chức thông tin trong máy
Hệ điều hành tổ chức các tệp trên đĩa thành các thư mục. Mỗi thư mục
lại chứa các tệp hoặc thư mục con, thư mục được tổ chức phân cấp, mức trên cùng
gọi là thư mục gốc, do vậy cách tổ chức này còn gọi là cách tổ chức cây.
Các thao
tác thông thường với tệp và thư mục là mở, tạo mới, đổi tên, xoá, sao chép,…
II. Làm việc với tệp và thư mục:
1. Chọn đối tượng:
- Chọn 1 đối tượng: nháy chuột vào đối tượng đó
- Bỏ chọn: Nháy chuột ra bên ngoài đối tượng
- Để chọn đồng thời liên tiếp nhiều đối tượng: Nháy vào đối tượng đầu
tiên và giữ Shift chọn đối tượng
cuối cùng.
- Để chọn đồng thời nhiều đối tượng không liên tiếp: Ta chọn đối tượng
đầu rồi giữ phím Ctrl rồi chọn đối
tượng.
2. Xem tổ chức các tệp và thư mục trên
đĩa:
- Nháy đúp lên biểu tượng My Computer
trên màn hình.
- Nháy nút
(thư
mục) trên thanh công cụ của cửa sổ để hiển thị cửa số My Computer dưới dạng hai ngăn, ngăn bên trái cho biết cấu trúc các
ổ đĩa và thư mục.
3. Xem nội dung cây thư mục:
- Nháy chuột lên biểu tượng hoặc tên của thư mục bên ngăn trái.
- Nháy đúp chuột tại biểu tượng hoặc tên của thư mục ở ngăn bên phải.
- Thay đổi hình thức hiển thị trên khung phải:
Vào Views hoặc Click vào
trên
thanh công cụ. Sau đó chọn một trang các biểu diễn sau:
o
Thumbnails:
Thường dùng để xem trước các File hình
o
Tiles: Hiện
các tập tin và thư mục con ở dạng biểu tượng lớn
o
Icons: Hiện
các tập tin và thư mục con ở dạng biểu tượng nhỏ
o
List: Hiện
các tập tin và thư mục con ở dạng biểu tượng ở dạng danh sách
o
Detail:
Thể hiện biểu tượng của Folder và tập tin nhỏ theo dạng nằm dọc có các cột:
·
Name: Thể hiện
tên Folder hoặc tên tập tin.
·
Size: Thể hiện
kích thước của tập tin.
·
Type: Thể hiện
kiểu của đối tượng là Folder, shorcut hay tập tin
·
Modified: Thể
hiện ngày, giờ tạo lập hoặc hiệu chỉnh.
4. Tạo thư mục:
Ta thực hiện như sau:
- Mở 1 thư mục ta sẽ tạo thư mục mới bên trong nó.
- Nháy File à New à Folder một thư mục mới xuất hiện có tên tạm thời là New Folder
- Gõ tên thư mục mới vừa tạo và nhấn Enter.
5. Đổi tên tệp hoặc thư mục:
- Chọn tệp hoặc thư mục muốn đổi tên.
- Nháy vào FileàRename. Khi đó tên của đối tượng có khung viền bao quanh.
- Gõ tên mới rồi ấn Enter.
6. Sao chép tệp hoặc thư mục:
- Chọn đối tượng cần sao chép;
- Trong bảng chọn Edit à Copy (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + C hoặc nháy chuột phải, rồi chọn Copy).
- Tìm đường dẫn đến thư mục chứa đối tượng;
- Trong bảng chọn Edit à Paste (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl +V hoặc nháy chuột phải, rồi chọn Paste).
7. Di chuyển tệp hoặc thư mục:
- Chọn đối tượng cần di chuyển;
- Trong bảng chọn Edit à Cut (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + X hoặc nháy chuột phải, rồi chọn Cut).
- Tìm đường dẫn đến thư mục chứa đối tượng;
- Trong bảng chọn Edit à Paste (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V hoặc nháy chuột phải, rồi chọn Paste).
8. Xoá tệp hoặc thư mục:
- Chọn đối tượng cần xóa;
- Trong bảng chọn File à Delete (hoặc nhấn phím Delete)
à Windows hiển thị hộp thoại để ta khẳng định thao tác xoá. Nháy Yes để xóa, ngược lại No.
9. Khôi phục hoặc xoá hẳn các tệp và thư mục đã bị
xoá:
- Nháy đúp vào biểu tượng Recycle Bin để mở cửa sổ Recycle Bin trong cửa sổ ta có thể làm những công việc sau:
- Phục hồi một hoặc nhiều Folder, File trong Recycle
Bin
+ Chọn Folder hoặc File cần phục hồi
+ Cách 1. Nhấp phải vào Folder
hoặc tập tin cần phục hồi, sau đó chọn Restore
+ Cách 2. Vào File à Restore
- Phục hồi tất cả dữ liệu bị xóa trong Recycle Bin
+ Cách 1. Chọn vào lệnh Restore All
nằm bên trái của cửa sổ.
+ Cách 2. Chọn tất cả dữ liệu cần phục hồi, vào lệnh FileàRestore hoặc
Nhấp chuột phải vào khối chọn lệnh Restore
- Xóa một hoặc nhiều File và Folder :
Chọn File hoặc Folder cần xóa:
+ Cách 1. Gõ phím Delete
+ Cách 2. Vào Fileà Delete
+ Cách 3. Nhấp chuột phải vào khối chọn lệnh Delete
- Xóa tất cả dữ
liệu trong Recycle Bin
+ Cách 1. Nhấp vào lệnh Empty
Recycle Bin nằm bên phải cửa sổ.
+ Cách 2. Vào Fileà Empty
Recycle Bin.
+ Cách 3.
Chọn tất cả dữ liệu trong Recycle Bin,
sau đó gõ phím Delete.
III. Sử dụng nút phải chuột:
§
Các lệnh chính:
Open: Mở Copy: Sao chép
Print: In Paste: Dán
Send To: Gửi tới Del ete: Xóa
Cut: Cắt Rename: Đổi tên
§
Để sử dụng bảng
chọn tắt, thực hiện:
Nháy chuột phải lên đối tượng để làm xuất hiện bảng
chọn tắt.
Di chuyển chuột trên bảng chọn đế lệnh cần thực hiện.
Nháy chuột trái để chọn lệnh tương ứng và đưa thêm các thông tin nếu
cần thiết.
IV. Thực hành:
1. Nội dung thực hành:
a. Xem tổ
chức thông tin trong máy
b. Thực hiện
các thao tác với tệp và thư mục
2. Tiến trình thực hiện:
a. Khởi động
Windows Explorer
b. Quan sát
hai thành phần cửa sổ. Tìm các thư mục:
c. Nháy vào dấu + hoặc nháy đúp vào biểu tượng của các thư mục để mở xem
nội dung bên trong.
d. Tạo một
cấu trúc thư mục
e. Mở một trình ứng dụng. tạo một tệp văn bản, sau đó ghi vào 1 thư mục
mà em đã tạo.
f. Thực hiện các thao tác: đổi tên, sao chép, di chuyển, xoá, khôi phục
lại tệp văn bản vừa tạo băng các cách khác nhau, sử dụng bảng chọn, nút lệnh
trên thanh công cụ, thao tác kéo thả chuột, nháy chuột phải.
g. Thực hiện
như bước f với vài tệp khác.
3. Đánh giá:
*
* *
Bài 4. MỘT SỐ TÍNH NĂNG KHÁC TRONG
WINDOWS
![]() |
Kiến thức:
·
Hiểu được khái niệm đường tắt.
Kĩ năng:
·
Biết khởi động và kết thúc chương
trình.
·
Biết tạo đường tắt.
·
Nắm được một số tính năng khác trong
windows: mở tài liệu mới mở gần đây, tìm tệp và thư mục.
|
I. Khởi động và kết thúc chương trình:
1. Khởi động:
- Cách
1: Khởi động chương trình bằng cách dùng bảng chọn:
a. Nháy vào Start à All Programs (Programs) sau đó di chuyển chuột đến tên nhóm đối tượng chứa
chương trình cần khởi động.
b. Trong chương trình cần thực hiện, chẳng hạn như:
- Start à Programs à Accessories à Paint (Vẽ)
- Start à Programs à Microsoft
Office à Microsoft
Office Word 2003 (Soạn thảo văn bản)
- Cách 2:
Khởi động bằng cách nháy đúp vào biểu tượng:
a. Định vị tệp chương trình cần khởi động bằnh Windows Explorer hoặc My Computer.
b. Nháy đúp chuột vào tệp chương trình cần khởi động.
2. Kết thúc:
Có nhiều cách ta thực hiện như sau:
- Nháy vào File à Exit (hoặc File à Close)
- Nháy vào nút Close
tại góc trên bên phải
màn hình.
- Nháy chuột phải tại tên chương trình ở trên thanh công việc và chọn Close
- Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
à Khi đó cửa sổ đóng lại và chương trình kết thúc.
II. Tạo đường tắt (Truy cập nhanh):
§ Thao tác tạo đường tắt
(shortcut) trên Desktop
- Cách 1:
+ Nhấp nút phải chuột trên Desktop, rồi chọn New à Shortcut, màn
hình Create shortcut xuất hiện.
+ Trong khung “Create
shortcut” ta nhập vào đường dẫn của tập tin mà Shortcut này đại diện cho nó.
+ Bạn có thể dùng nút Browse để chọn tập tin. Xong
nhấn nút Next qua bước tiếp theo.
+ Trong khung “Select a name for the Shortcut”
bạn nhập tên cho Shortcut cần tạo. Nhấn nút Finish để kết thúc việc tạo Shortcut.
- Cách 2: Kéo và thả đối tượng cần tạo đường tắt đến vị trí cần
muốn tạo.
- Cách 3:
+
Nháy phải chuột vào đối tượng cần tạo đường tắt.
+
Từ bảng chọn tắt, tìm đến Send to à Desktop (Create
shortcut).
III. Mở một tài liệu mới mở gần đây:
Nháy vào bảng chọn Start
Tìm đến My
Recent Documents hoặc Documents.
Lựa chọn tài liệu cần mở trong danh sách
IV. Để thực hiện tìm kiếm tệp và thư mục:
Nháy StartàSearch. Hộp thoại Search
xuất hiện.
Nháy vào lựa chọn cho việc tìm kiếm, chẳng hạn All files and Folders. Khi đó ta cần
cung cấp tên hoặc một phần tên tệp (thư mục) làm cơ sở cho việc tìm kiếm.
Nháy vào Search
để bắt đầu tìm kiếm.
V. Thực hành:
1. Nội dung thực hành
a. Khởi động
và kết thúc chương trình ứng dụng
b. Tạo đường
tắt
c. Mở một
tài liệu mới gần đây
d. Tìm kiếm
tệp và thư mục
2. Tiến trình thực hiện:
a. Dùng bảng
chọn Start để khởi động Microsoft Paint và Windows Explorer
b. Tạo đường tắt với tệp:
c. Mở một tài liệu mới gần đây:
d. Tìm tệp và thư mục:
3. Thực hành (Trang
29-30 - Sách nghề Tin học văn phòng)
a. Dùng bảng chọn start để chọn Microsof Paint và Windows
Explorer.
b.Tạo đường tắt.
c. Mở một tài liệu mới mở gần đây.
d. Tìm tệp và thư mục (paint.exe, turbo.exe)
*
* *
Bài 5. CONTROL
PANEL VÀ VIỆC THIẾT ĐẶT HỆ THỐNG
![]() |
Kiến thức:
·
Hiểu được một số chức năng của
Control Panel;
·
Nắm được nội dung của một số thiết
đặt hệ thống đơn
giản.
Kĩ năng:
·
Làm chủ các thao tác
với chuột
·
Làm việc trong môi trường windows,
phân biệt được các đối tượng trong windows.
|
1. Để khởi động ta thực hiện:
- Vào Start à Settings à Control
Panel. Cửa sổ Control Panel xuất hiện.
- Để thiết lập lại tham số nào cần khởi động chương trình ứng dụng.
2. Để kết thúc Control Panel ta làm như sau:
- Nháy vào FileàClose
- Nháy nút Close
.
- Nhấn tổ hợp phím Alt + F4.
3. Thay đổi thuộc tính màn hình nền
v Trong Control
Panel àAppearance
and Themse àDisplay để thay đổi hình nền. Cửa số Display Properties xuất hiện.
- Thẻ Desktop: thay đổi hình
nền
+ Chọn một mảng trong hộp Background
hay nháy vào nút Browse tìm ảnh để
làm nền.
+ Nháy Apply rồi nháy OK.
- Thẻ Screen Saver: Đặt
trạng thái nghỉ bảo vệ màn hình. Các bước thực hiện như sau:
+ Trong hộp Screen Saver: Chọn
hình ảnh của màn hình nghỉ trong danh sách.
* Nháy nút Settings
nếu muốn sửa đổi.
* Nháy nút Preview
để xem trước trạng thái đã chọn
* Trong hộp thoại Wait đặt
số thời gian quy định trạng thái nghỉ của màn hình kể từ khi không động gì đến
bàm phím và chuột.
+ Nháy OK
4. Thiết đặt các thông số khu vực:
- Chọn Start à Control
Panel àDate, Time,
Languageand Regional Option.
- Ta chọn Date and Time
Properties, tại thẻ Time Zone,
ta có thể chọn múi giờ của Việt Nam :
(GMT+07:00) Bangkok , Hanoi ,
Jakarta .
- Để thay đổi hệ thống quy ước trong hộp thoại Regional and Language Options nháy vào nút Customize… Ta có thiết đặt cách hiển thị số (Number), tiền tệ (Currency),
thời gian (Time) và ngày tháng (Date).
- Nháy OK để xác nhận.
5. Cách cài đặt một máy in:
1. Nháy Start àPrinter and
Faxes àAdd a
printer. Xuất hiện hộp thoại Add Printer Wizard
2. Lần lược tuân theo các chỉ dẫn.
o Chọn Local
printer attached to this computer, nếu máy in được nối trực tiếp vào máy
tính.
o Chọn A network
printer, or a printer attached to another computer, nếu đó là máy in mạng.
o Nháy Next.
3. Nhập tên (Name), địa chỉ
(URL) có máy in mạng hoặc chọn Browes for a printer để xác định máy
in. Nháy Next.
4. Chọn máy in trong danh sách (Shared
printer). Nháy Next một cảnh báo
hiện ra, nháy Yes
5. Chọn Yes nếu muốn máy in
này là máy in ngầm định. Nháy Next.
6. Nháy Finish để kết thúc.
6. Thực hành:
1. Nội dung thực hành:
a. Khởi động và sử dụng một số chương trình trong Control Panel.
b. Thay đổi một số thiết đặt hệ thống đơn giản.
c. Cài đặt máy in.
2. Tiến trình thực hiện:
a. Khởi động Control Panel.
b. Đặt kiểu thời gian và ngày thánh theo kiểu: dd:mm:yy.
c. Thay đổi hình ảnh của màn hình nền theo các ảnh có trên máy.
d. Đặt chế độ nghỉ cho màn hình và thiết đặt các tham số tương ứng.
e. Cài đặt để in trên máy in có trong mạng.
f. Kết thúc Control Panel.
*
* *
Bài 6. ÔN TẬP
VÀ THỰC HÀNH TỔNG HỢP
![]() |
Kiến thức:
·
Ôn lại các khái niệm cơ bản về hệ
điều hành.
Kĩ năng:
·
Thành thạo với một số thao tác cơ
bản để làm việc trong hệ điều hành Windows.
|
1. Ôn lại cách tổ chức thông tin trong máy tính, các thao tác với
chuột, các thao tác với tệp và thư mục.
§ Trả lời các
câu hỏi sau:
a. Hãy nêu ý nghĩa ngầm định của các thao tác: nháy
chuột, nháy đúp chuột, nháy chuột phải.
b. Chức năng chính của thanh công việc là gì?
c. Có những cách nào để chuyển đổi giữa các cửa sổ làm
việc khi nhiều cửa sổ làm việc cùng một lúc.
d. Hãy nêu cách khởi động và kết thúc một chương trình
ứng dụng.
e. Hãy nêu một số chức năng
chính của Control Panel
2. Thực hành
- Tạo thư mục như hình vẽ:
![]() |
a. Sao chép thư mục TOAN, VAT LI, HOA
HOC vào thư mục KH TU NHIEN; VAN HOC, LICH SU vào thu mụcKH XA HOI
b. Đổi tên thư mục TOAN, VAT LI, HOA
HOC, VAN HOC thành SINH, ANH VAN, DIA LI, TIN HOC
c. Di chuyển SINH, TIN HOC vào KH TU
NHIEN; ANH VAN, DIA LI vào KH XA HOI
|
- Tìm những tệp và thư mục có tên MON HOC
- Mở đồng thời các ứng dụng: notepad, paint, wordpad,… Thực hiện chuyển
đổi qua lại giữa các cửa sổ làm việc. Thu nhỏ, phóng to, phục hồi các cửa sổ
- Thực hiện các thao tác hiển thị thông tin khác nhau
- Tạo đường tắt trên màn hình đến tệp mới được tạo bằng chương trình
Paint
- Thiết đặt lại màn hình nền, chọn chế độ bảo vệ màn hình, thiết đặt
lại tham số thời gian chờ.
*
* *
PHẦN 3. HỆ
SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD
BÀI 7. ÔN LẠI
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
![]() |
Kiến thức:
·
Hệ thống lại các khái niệm cơ bản
của hệ soạn thảo văn bản.
·
Hiểu các quy tắc cơ bản trong việc
soạn thảo văn bản.
·
Hiểu được nội dung biên tập văn bản,
gõ văn bản chữ Việt, các chế độ hiển thị văn bản.
Kĩ năng:
·
Phân biệt được các thành phần cơ bản
của văn bản.
·
Thành thạo các thao tác: khởi động
và kết thúc Word, gõ văn bản, gõ chữ Việt, sửa chữa trong văn bản, hiển thị
văn bản trong các chế độ khác nhau.
|
I. Kiến thức cơ bản:
1. Kí tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang:
- Thành phần cơ sở trong văn
bản là các là các kí tự.
- Một hoặc một vài kí tự ghép lại với nhau thành một từ các từ được phân biệt bởi dấu cách.
- Tập hợp các kí tự nằm trên một hàng được gọi là dòng.
- Nhiều câu lệnh liên tiếp
nhau, tương đối hoàn chỉnh về ý nghĩ tạo thành một đoạn. Trong Word, đoạn văn bản được định nghĩa bằng cách nhấn phím Enter.
- Phần văn bản thấy được tại
một thời điểm trên màn hình gọi là trang
hiển thị (nhìn thấy).
- Phần văn bản thiết kế để
in ra trên một trang giấy được gọi là trang
in.
2. Một số quy tắc gõ văn bản:
- Các dấu câu như dấu chấm “.”, dấu phẩy “,”,…
- Kí tự tiếp theo là một dấu
cách dấu mở ngoặc gồm “(”, “[”, “}”.
- Các dấu đóng ngoặc gồm:
“)”, “]”, “}”.
- Không dùng phím Enter để
chuyển qua dòng khác.
- Giữa các kí tự chỉ dùng
một kí tự trống để phân cách, không sử dụng kí tự trống để căn lề.
3. Các thao tác biên tập trong văn bản.
- Chọn đối tượng tác động:
để có thể di chuyển, sửa đổi, xoá hay thực hiện bất kì tháo tác gì với đồi
tượng.
- Sao chép (Copy): sao chép nội dung được chọn vào
bộ nhớ đệm.
- Cắt (Cut): Lưu nội dung được chọn vào bộ nhớ đệm
- Dán (Paste): Lấy nội dung từ bộ nhớ đệm ra và chèn vào văn bản từ vị trí
con trỏ hiện thời.
? Thao tác nhanh:
§
Chọn văn bản từ bàn phím:
Ctrl + A (Edit à Selete All)
|
Chọn toàn bộ văn bản
|
Shift + à
(Shift + ß)
|
Chọn 1
ký tự bên phải (trái)
|
Ctrl + Shift + à
(Ctrl + Shift + ß)
|
Chọn từ
vị trí con trỏ đến cuối từ (đầu từ)
|
Shift + Home
(Shift + End)
|
Chọn từ
vị trí con trỏ đến đầu dòng (cuối dòng)
|
Ctrl + Shift + á
(Ctrl + Shift + â)
|
Chọn từ
vị trí con trỏ đến cuối đoạn văn (đầu đoạn văn)
|
Ctrl + Shift + Home
(Ctrl + Shift + End)
|
Chọn từ
vị trí con trỏ đến đầu văn bản (cuối văn bản)
|
§
Sử dụng nút lệnh trên thanh công cụ chuẩn của Word
4. Soạn thảo văn bản chữ Việt:
- Chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt: Unikey, Vietkey
- Một số phông chữ Tiếng Việt.
II. Các chế độ thể hiển văn bản trên màn hình (Mở bảng chọn View)
- Normal
(Chuẩn): Hiển thị văn bản dưới dạng đơn giản hoá.
- Print
Layout (Bố trí trang): xem bố trí văn bản trên toàn trang.
- Outline
(Dàn trang): Xem cấu trúc của một văn bản.
- Full
Screen (Toàn màn hình): Hiển thị văn bản trên toàn bộ màn hình.
- Print
Preview (Xem trước khi in): Xem văn bản trước khi in ra giấy
III. Thực hành: (Sách Nghề Tin học Văn phòng 11 – Trang 46)
*
* *
BÀI 8. ĐỊNH
DẠNG VĂN BẢN
![]() |
Kiến thức:
·
Hệ thống lại ý nghĩa và các nội dung
định dạng văn bản cơ bản.
Kĩ năng:
·
Thành thạo việc định dạng kí tự và
định dạng đoạn văn theo mẫu.
·
Soạn thảo được văn bản đơn giản.
|
v Định dạng
văn bản: là biến đổi các phần văn bản
để trình bày chúng dưới dạng cụ thể nào đó nhằm mục đích.
+ Trình bày văn bản rõ
ràng nhất quán, mạch lạc và gây ấn tượng.
+ Giúp người đọc nhanh
chóng nắm được nội dung chủ yếu của văn bản.
+ Giúp người đọc dễ
nhớ những phần được nhấn mạnh.
-
Các lệnh định dạng kí tự có trong hộp thoại Font… của bảng chọn Format.
- Các đặc trưng của định dạng kí tự bao
gồm:
+ Phông chữ
(như: Arial, .VnTime, Times New Roman,…)
+ Cỡ chữ
(10pt hay 12 pt,…, pt: point)
+ Kiểu chữ (đậm, nghiêng, gạch chân,…)
+ Màu sắc.
+ Chỉ số
trên (SuperScript) (Ctrl + Shift + “+”)và chỉ số dưới (Subcript)
(Ctrl + “=”)
II. Định dạng đoạn văn bản: (Chọn Format/ Paragraph…)
- Các lệnh định dạng văn bản có trong
hộp thoại Paragraph… của bảng chọn Format
- Các khả năng định dạng đoạn văn bản
bao gồm:
+ Căn lề (Alignment: Left, Right, Centered, Justified);
+ Thụt lề (Indention);
+ Khoảng
cách đến đoạn văn trước và đoạn văn tiếp theo (Spacing);
+ Khoảng
cách giữa các dòng trong đoạn văn bản (Line
spacing);
+ Thụt lề
dòng đầu tiên.
III. Định dạng trang văn bản: (Chọn File/ Page Setup…)
Là xác định các tham số liên quan đến trình bày trang in văn bản: kích
thước trang giấy, lề giấy, gáy sách, các tiêu đề trang in…
- Margins:
+ Top: trên (2.5 cm) +
Left: trái (3.0 cm)
+ Bottom:
dưới (2.0 cm) + Right: phải (1.0 cm)
- Paper: A4 (21 cm x 29.7 cm)
IV. Thực hành:
*
* *
Bài 9. LÀM VIỆC VỚI BẢNG TRONG VĂN BẢN
![]() |
Kiến
thức:
· Ôn lại các khái
niệm liên quan đến bảng trong soạn thảo văn bản.
· Biết các chức năng
trình bày bảng.
Kĩ
năng:
· Thực hiện tạo bảng,
điều chỉnh kích thước bảng, độ rộng của các cột và chiều cao của các hàng,
nhập dữ liệu cho bảng, căn chỉnh nội dung trong ô, gộp ô và vị trí bảng trong
trang;
· Trình bày bảng, kể
đường biên và đường lưới.
· Sắp xếp trong bảng
theo yêu cầu.
|
1. Kiến thức cơ bản:
v
Tạo bảng:
- Cách 1: Chọn Table/
Insert/ Table...
+ Trong hộp thoại Insert Table, ta gõ số
cột cần tạo trong ô Number of columns và
gõ số dòng cần tạo trong ô Number of
rows.
+ Nhấp OK
để hoàn tất thao tác tạo một bảng.
|
![]() ![]() |
- Cách 2: Sử dụng nút lệnh trên thanh công cụ chuẩn: Nhấp
chuột vào biểu tượng Insert Table
trên thanh công cụ chuẩn và rê chuột chọn số dòng và số cột muốn tạo để thực
hiện nhanh việc tạo bảng.
|
![]() |
·
Các thao tác làm
việc với bảng.
o Thay đổi độ rộng các cột.
o Chèn thêm, hoặc xóa ô, hàng hay cột.
o Tách (Split )
hay gộp(Merge) các ô.
o Định dạng văn bản trong ô
·
Nguyên tắc chung
khi nhập dữ liệu
o Nhập văn bản trong ô: di chuyển điểm chèn đến ô cần
nhập và gõ văn bản
o Di chuyển con trỏ văn bản lên hay xuống một dòng: sử
dụng phím ↑ hay phím ↓
o Di chuyển con trỏ sang phải hay sang trái một cột:
bằng phím Tab hay tổ hợp phím Shift + Tab.
o Di chuyển đến ô bất kỳ trong bảng: Nhấp trực tiếp trên
ô muốn di chuyển đến.
o Nếu đang ở ô cuối cùng, phím Tab có tác dụng thêm một dòng. Do đó, không cần xác định số dòng
một cách chính xác khi tạo bảng.
à Nếu muốn nhấp phím Tab trong một ô, sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Tab.
2. Cách căn chỉnh vị trí của toàn bảng trên trang
à Để chỉnh vị trí tương đối của cả bảng trên trang:
- Chọn toàn bộ bảng (bằng cách kéo thả chuột hay thực hiện lệnh Table/ Select/ Table)
- Chọn Table/ Table
Properties... (hoặc nháy chuột phải chọn Table Properties...)
- Nháy trang Table và chọn
một trong các nút tương ứng trong ô Alignment.
3. Cách kẻ đường biên và đường lưới cho bảng: Chọn Format/
Borders and Shading...
à Để tạo đường biên, ta chọn đối tượng trong bảng cần
được tạo đường biên:
- Nếu đó là bảng, chỉ cần đặt con trỏ vào một vị trí bất kì trong bảng.
- Nếu đó là một hoặc một nhóm các ô, trước tiên cần chọn các ô đó và
thực hiện trình tự: Format/ Borders and
Shading... Xuất hiện hộp thoại Borders
and Shading…
- Sau đó chọn những lựa chọn thích hợp.

4. Cách sắp xếp trong bảng: Chọn
Table/ Sort...
à Có thể sắp xếp các hàng của một bảng theo thứ tự tăng
dần (Ascending) hay giảm dần (Descending) của các số liệu trong một
cột nào đó bằng cách sử dụng lệnh: Table/
Sort... Xuất hiện hộp thoại Sort. Sau
đó, ta chọn những lựa chọn sắp xếp thích hợp.
5. Thực hành:
*
* *
BÀI 10. THỰC
HÀNH SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
v
Khái niệm văn bản quản lí nhà nước
v
Ý nghĩa pháp lí và ý nghĩa thực tiễn văn bản quản lí
nhà nước
v
Nội dung thực hành (Sách Nghề Tin học Văn phòng 11 –
Trang 60-61-62)
*
* *
BÀI 11. MỘT SỐ
CHỨC NĂNG SOẠN THẢO NÂNG CAO
Kiến
thức:
· Nắm vững mục tiêu
và các chức năng: tạo danh sách liệt kê, tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn, định
dạng nhiều cột và saochép định dạng
Kĩ
năng:
· Thực hiện được các
chức năng nói trên
|
1. Tạo danh sách liệt kê dạng kí hiệu và số thứ tự
a. Cách tạo nhanh:
- Sử dụng nút lệnh trên thanh công cụ
+ Dạng kí hiệu (Bullets):
+
Dạng số thứ tự (Numbering): 
- Để loại bỏ định dạng kiểu liệt kê nháy lại nút lệnh tương ứng.
b. Định dạng chi tiết: Chọn Format/
Bullets and Numbering…
- Chọn trang tương ứng (Bulleted hoặc
Numbered) rồi chọn kiểu;
- Nháy Customize… nếu muốn
định dạng chi tiết: kích thước, hình ảnh,…
- Nháy liên tiếp OK.
2. Tạo chữ cái lớn đầu đọan văn:
Chọn Format/ Drop Cap…
- Chọn chữ cái cần tạo chữ lớn đầu đọn văn bản
- Chọn Format/ Drop cap
- Chọn kiểu
- Chọn số hàng thả xuống
- Chọn khoảng cách tới văn bản
- Nháy OK.
3. Định dạng cột: Chọn Format/ Columns…
- Chuyển sang chế độ Print
Layout View.
- Chọn vùng văn bản cần định dạng và thực hiện các thao tác:
·
Format/ Columns
·
Chọn số lượng cột
·
Thay đổi kích
thước (nếu cần)
·
Nháy OK
4. Sao chép định dạng: (Format Painter) 
à Để sao chép định dạng từ đoạn này sang đoạn khác ta thực hiện các
bước:
- Chọn đọan văn bản cần sao chép định dạng
- Nháy nút Format Painter trên
thanh công cụ
- Kéo thả (hoặc nháy) chuột trên đọan văn bản cần định dạng.
5. Thực hành trên máy tính (Sách Nghề THVP - Trang 68 – 69)
*
* *
BÀI 12. CHÈN
MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT
Kiến
thức:
· Hiểu tác dụng của
các đối tượng đặt biệt: dấu ngắt trang, số trang, tiêu đề trang
· Biết các thao tác
cần thực hiện để chèn một số đối tượng đặt biệt nói trên
Kĩ
năng:
· Thực hiện được các
thao tác chèn dấu ngắt trang, số trang, tiêu đề trang, kí tự đặc biệt không
gõ được từ bàn phím và hình ảnh minh hoạ.
|
1. Ngắt trang: Chọn Insert/ Break…
v
Để chèn dấu ngắt
trang, ta đặt con trỏ chuột vào vị trí cần ngắt và thực hiện các thao tác sau:
- Chọn lệnh Insert/ Break… (hoặc
Ctrl + Enter)
- Đánh dấu Page break
- Nháy OK
v
Để xóa ngắt
trang, thực hiện:
- Đưa con trỏ chuột về lề trái và chọn ngắt trang.
- Nhấn phím Delete.
à Chú ý: Dấu
ngắt trang chỉ được thể hiện trong chế độ Normal
View.
2. Đánh số trang: Chọn Insert/ Page Numbers…
v
Để đánh số trang
ta sử dụng lệnh Insert/ Page Numbers
và thực hiện các bước:
- Chọn lề trên hay lề
dưới.
- Chọn vị trí trên lề.
- Đánh dấu để thể hiển
thị số trang ở trang đầu
- Nháy Format…, nếu cần (nếu không, nháy OK)
- Chọn kiểu cho số
trang
- Cho số trang bắt đầu
- Nháy OK.
v
Xóa và chèn lại
số trang, chọn View/ Header and Footer, chọn
phần số trang và nhấn Delete.
3. Chèn tiêu đề trang: Chọn View/ Header and Footer
v
Để chèn tiêu đề
trang thực hiện các bước sau:
- Chọn lệnh View/ Header and Footer
- Nhập nội dung tiêu đề đầu trang, cuối trang và định dạng.
- Nháy Close.
v
Xóa tiêu đề trang
nháy View/ Header and Footer và xóa
nội dung tiêu đề.
4. Chèn các ký tự đặc biệt:
Chọn Insert/ Symbol…
v
Để chèn các kí tự
đặc biệt thực hiện các bước:
- Chọn Insert/ Symbol…
- Chọn phông nếu cần
- Chọn kí tự
- Nháy Insert.
5. Chèn hình ảnh: Chọn Insert/
Picture
v
Chèn toàn bộ tệp đồ họa: Thực hiện các bước
sau:
- Chọn Insert/
Picture/ From File…
-
Chuyển đổi thư mục, nếu cần
- Chọn tệp đồ họa cần
chèn
- Nháy Insert.
v
Chèn một phần của tệp đồ họa:
- Mở chương trình Microsoft Paint (Start/ Programs/ Accessories/ Microsoft Paint)
- Mở tệp đồ họa cần
chèn một phần.
- Chọn, xử lý tệp đồ
họa đó.
- Sao chép
và mở Word dán.
6. Thực hành trên máy tính (Sách Nghề THVP - Trang 75 – 76)
*
* *
BÀI 13. CÁC
CÔNG CỤ TRỢ GIÚP
Kiến
thức:
· Biết tác dụng và
cách sử dụng các tính năng tìm kiếm và thay thế
· Hiểu được tính năng
gõ tắt và cách sử dụng
· Biết nguyên tắt bảo
vệ văn bản bằng mật khẩu
Kĩ
năng:
· Thực hiện được các
thao tác tìm kiếm, thay thế trong văn bản (kể cả các kí tự đặt biệt), gõ tắt.
· Tạo được các dãy kí
tự dể gõ tắt.
· Đặt được các loại
mật khẩu để bảo vệ văn bản
|
I. Tìm kiếm và thay thế: Chọn
Edit à Find ( hoặc
Ctrl + F)
1.
Tìm kiếm: Chọn Edit à Find ( hoặc Ctrl + F)
Ta thực hiện như sau:
- Nháy vào Edit à Find (Ctrl
+ F) hộp thoại Find and Preplace xuất hiện.
- Trong ô Find what ta nhập
kí tự cần tìm
- Mục More nếu muốn tìm
chính xác hơn
- Nháy Find next để tìm
2.
Thay thế: Chọn Edit à Replace (hoặc
Ctrl + H)
Ta thực hiện như sau:
- Nháy vào Edit à Replace
(Ctrl + H) hộp thoại Find and Preplace xuất hiện.
- Trong ô Find what ta nhập
từ cần tìm
- Trong ô Peplace with ta
nhập từ cần thay thế
- Nháy Replace thay thê 1
lần
- Nháy Replace All thay thế
tất cả
- Nháy Find next tìm tiếp và
không thay thế
3.
Các khả năng
tìm kiếm và thay thế chính xác hơn: Tìm
theo định dạng và kí tự đặc biệt.
II. Cách gõ tắt: Chọn Tool à AutoCorrect Options…
1.
Bật tính năng
gõ tắt: Để bật tính năng gõ tắt
ta thực hiện thao tác sau:
- Nháy vào Tool à AutoCorrect
Options
- Đánh dấu và ô Replace text as
you type
- Nháy OK.
2.
Thêm các đầu
mục vào AutoCorrect: Để tạo đầu
mục AutoCorrect, ta thực hiện như sau:
- Chọn Tools à AutoCorrect
Options…và thực hiện như sau
- Mục Replace gõ cụm từ viết
tắt
- Mục With gõ cụm từ thay
thế
- Nháy nút Add
- Nháy OK để kết thúc.
3.
Bảo vệ văn bản: Để đặt mật khẩu cho văn bản ta thực hiện:
- Chọn Tools à Options…
- Nháy Security
- Trong ô Password to open ta
nhập mật khẩu để mở văn bản
- Trong ô Password to modify
ta nhập mật khẩu để sửa văn bản
- Nháy OK.
III. Thực hành (Sách Nghề
THVP - Trang 83 – 84)
*
* *
PHẦN 4. CHƯƠNG
TRÌNH BẢNG TÍNH MICROSOFT EXCEL
BÀI 17. CÁC
KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I. Ví dụ về bảng tính (SGK - Trang
105-106)
II. Chương trình bảng tính
Phần mềm cho phép máy tính biểu diễn dữ liệu dưới dạng bảng và thực
hiện tính toán với dữ liệu gọi là chương trình bảng tính.
a. Giao diện
b. Dữ liệu
c. Khả năng sử dụng công thức, khả năng trình bày
d. Dễ dàng sửa đổi
e. Khả năng sắp xếp và lọc dữ liệu
g. Tạo biểu đồ.
III. Làm quen với chương trình bảng tính
1.
Khởi động Excel:
- Cách 1: Chọn Start/
All Programs/ Microsoft Excel.
- Cách 2: Nháy đúp chuột lên biểu tượng
trên
màn hình nền.
2.
Màn hình làm việc: gồm: bảng chọn
Data, hộp tên, thanh công thức, ô tính, hàng, cột, con trỏ chuột.
3.
Các thành phần chính trên trang tính:
- Trang tính: là một miền làm việc chính trên
màn hình.
- Cột: gồm cột A, B,…, AA,..
đến IV.
- Hàng: gồm các hàng từ 1,
2,…, 65536.
- Ô tính: là vùng giao nhau
giữa một cột và một hàng trên trang tính và dùng để chứa dữ liệu.
- Nút tên cột, nút tên hàng,
thanh công thức, hộp tên, nhãn trang tính.
*
Con trỏ chuột trong Excel có dạng hình chữ thập Ì
4. Nhập dữ liệu: Dữ liệu được nhập vào ô đang được kích hoạt.
5.
Lưu bảng tính và kết thúc.
Ø
Lưu:
- Nháy File/ Save hoặc chọn nút lệnh Save 
- Gõ tên cần
lưu và chọn Save.
Ø
Kết thúc:
- Đóng tệp bảng tính hiện hành (vẫn
mở Excel): Nháy File /Close
- Thoát khỏi Excel: Nháy File/ Exit
*
* *
Bài 18. DỮ
LIỆU TRÊN BẢNG TÍNH
I. Các kiểu dữ liệu trên bảng tính
1.
Dữ liệu số: là dãy các số từ 0,1,…,9.
2. Dữ liệu kí tự
- Dãy các chữ cái, chữ số và các kí hiệu khác.
- Dữ liệu kí tự được căng thẳng lề trái.
3. Dữ liệu thời gian: Là kiểu dữ liệu số gồm hai loại: ngày tháng và giờ
phút.
II. Di chuyển trên trang tính
- Di chuyển trên trang tính là
thay đổi ô được kích hoạt.
- Sử dụng chuột, thanh cuốn, các
phím mũi tên.
III. Chọn các đối tượng
trên trang tính.
Chọn
|
Cách thực hiện
|
Minh họa
|
Một ô
|
Nháy chuột trên ô đó
|
|
Một hàng
|
Nháy chuột tại nút
tên hàng
|
|
Một cột
|
Nháy chuột tại nút
trên cột
|
|
Trang tính
|
Nháy chuột ở nhãn tên
của trang tính
|
* Muốn chọn nhiều đối tượng không kề nhau, ta chọn đối tượng đầu tiên,
nhấn giữ phím Ctrl và chọn tiếp các đối tượng khác.
*
* *
Bài 19. LẬP
CÔNG THỨC ĐỂ TÍNH TOÁN
I. Sử
dụng công thức:
- Để lập công thức cho một
ô, trước hết cần gõ dấu =
- Các bước thực hiện khi
nhập công thức vào ô
Bước 1. Chọn ô cần nhập công thức
Bước 2. Gõ dấu =
Bước 3. Nhập công thức.
Bước 4. Nhấn
Enter để kết thúc và cho kết quả.
II. Sử
dụng địa chỉ ô và khối trong công thức
1. Địa chỉ ô, hàng, cột và
khối
Địa chỉ của
|
Mô tả
|
Ví dụ
|
Hàng
|
Cặp số đánh thứ tự
của hàng được phân cách bởi dấu hai chấm (:)
|
1:1, 12:12
|
Cột
|
Cặp số đánh thứ tự
của hàng được phân cách bởi dấu hai chấm (:)
|
B:B; AM:AM
|
Khối
|
Cặp địa chỉ của ô góc
trên bên trái và góc dưới bên phải được phân cách bởi dấu hai chấm (:).
|
D3:D4; A1:F25
|
2. Nhập địa chỉ vào công thức
- Gõ trực tiếp từ bàn phím.
- Dùng chuột
để nháy ô hoặc khối có địa chỉ cần nhập.
*
* *
Bài 20. SỬ
DỤNG HÀM
I. Khái
niệm:
1. Khái niệm: Hàm là công thức được xây dựng sẵn.
2. Sử dụng hàm:
- Hàm có 2 phần: tên hàm và biến, thứ tự liệt kê các biến là rất quang
trọng.
- Giữa tên
hàm và dấu (không có dấu cách hay kí tự nào)
- Thứ tự
liệt kê các biến trong hàm là quan trong, thay đổi giá trị này sẽ làm thay đổi
giá trị tính toán của hàm.
II. Một
số hàm thông dụng: soi: có thể là số, địa chỉ, công thức hoặc hàm.
1.
Hàm SUM:
Công thức: = SUM(so1, so2,…, son)
Công dụng: Tính tổng giá trị của các biến được liệt kê.
Ví dụ: =SUM(15,23,45) cho ta kết quả là 13 + 25 + 45 = 83
2. Hàm AVERAGE:
Công thức: =AVERAGE(so1, so2,…,
son)
Công dụng: Tính trung bình cộng giá trị của các biến được liệt
kê.
Ví dụ: =AVERAGE(2,4,6) cho ta kết quả là 4
3. Hàm MIN, MAX
Công thức: =
MIN(so1, so2,…, son)
Công dụng:
Tính giá trị nhỏ nhất được liệt kê.
Ví dụ: =MIN(15,23,45) cho ta kết quả là 15
Công thức: =
MAX(so1, so2,…, son)
Công dụng:
Tính giá trị lớn nhất được liệt kê.
4.
Hàm SQRT
Công thức: =SQRT(so)
Công dụng:
Tính căn bậc hai không âm
Ví dụ: =SQRT(25) cho ta kết quả là 5
5.
Hàm TODAY
Công thức: =TODAY()
Công dụng: Cho ngày tháng hiện thời được đặt của máy
tính.
*
* *
BÀI 21. THAO
TÁC VỚI DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
I. Xoá,
sửa nội dung ô tính:
Thao tác
|
Cách thực hiện
|
Xoá
dữ liệu trong ô hay khối
|
Chọn
ô hay khối rối nhấn phím Delete.
|
Sửa đổi dữ liệu trong ô
|
Nháy đúp và sửa (sửa
trên thanh công thức) hoặc nháy chuột chọn ô sau đó nhấn F2
|
II. Sao chép và di chuyển:
1. Sao chép hoặc di chuyển
dữ liệu
Các bước để thực hiện sao chép hay di chuyển dữ liệu
- Chọn ô có nội dung cần sao chép;
- Nháy nút Copy (Ctrl+C) để sao chép;
- Chọn ô đích;
- Nháy nút Paste (Ctrl + V)
* Ngoài ra còn có thao tác nhanh kéo thả chuột
2 Sao chép hoặc di chuyển
công thức:
a. Sao
chép công thức:
v Quy tắc 1:
Khi sao chép công thức trong ô có các địa chỉ tương đối của ô (hay khối
khác) thì ở các ô đích, các địa chỉ đó được điều chỉnh để giữ nguyên vị trí tương đối so với ô đích.
b. Di
chuyển công thức:
v Quy tắc 2:
Khi di chuyển công thức từ một ô sang ô khác, các địa chỉ trong công thức sẽ
được giữ nguyên.
III. Địa
chỉ tương đối, địa chỉ tuyệt đối và địa chỉ hỗn hợp:
1. Địa chỉ tương đối: là địa chỉ của ô, khối, hàng là địa chỉ tương đối.
Ø
Cách viết địa chỉ
tương đối: <tên cột><tên hàng>
2. Địa chỉ tuyệt đối: là cặp chữ gồm tên cột và tên hàng có chứa dấu $ trước
mỗi chữ và số đó.
Ø
Cách viết: <$tên
cột><$tên hàng>
v Qui tắc
3: Khi sao chép công thức từ một ô sang ô khác, địa chỉ tuyệt đối
trong công thức không thay đổi.
3 Địa chỉ hỗn hợp: là cặp chữ gồm tên cột và tên hàng mà ô nằm trên, nhưng
chỉ có một dấu $ hoặc trước tên hàng hoặc trước tên cột.
Ø
Cách viết: <$tên cột><tên hàng>
hoặc <tên cột><$tên hàng>
v Qui tắc
4: Khi sao chép công thức từ
ô này sang ô khác thì phần tuyệt đối của địa chỉ hỗn hợp được giữ nguyên, phần
tương đối được điều chỉnh để đảm bảo quan hệ giữa ô có công thức và các ô có
địa chỉ trong công thức.
+ Trong địa
chỉ hỗn hợp: nếu trước tên hàng có dấu $ (VD: A$1) gọi là tuyệt đối theo hàng
+ Trong địa chỉ hỗn hợp: nếu trước tên cột có dấu $ (VD: $A1) gọi là tuyệt đối theo cột
- Chọn ô và đưa con trỏ chuột vào biên của vùng chọn, con trỏ chuột có
dạng.
- Kéo thả
tới ô đích (nếu sao chép thì nhấn giữ phím Ctrl trong khi kéo thả chuột)
*
* *
Bài 22. NHẬP,
TÌM VÀ THAY THẾ NHANH DỮ LIỆU
1. Nút điền và thao tác với nút
điền:
- Nút điền là nút mà nếu đưa con trỏ chuột lên nút đó, con trỏ chuột
trở thành dấu Ë
- Thao tác đưa con trỏ chuột lên nút
điền và kéo thả chuột sang vị trí khác gọi là kéo thả nút điền (dùng để sao
chép nhanh dữ liệu đã có trong một ô hoặc khối được chọn sang các ô liền kề)
2. Sao chép dữ liệu bằng nút
điền
a. Sao chép công thức: Kéo thả nút điền từ một ô có công thức sẽ sao chép
công thức sang các ô liền kề.
b. Sao chép dữ liệu số:
- Nếu chọn
một ô và kéo thả nút điền, dữ liệu trong ô đã chọn được điền lặp lại vào các ô
liền kề
- Nếu chọn khối gồm 2 ô và kéo thả nút điền, các số mới được điền vào
các ô trống theo cấp số cộng với công sai là hiệu các số trong 2 ô
c. Sao chép dữ liệu kí tự:
Nếu chọn các ô liên tiếp có chứa dữ liệu kí tự và kéo thả nút điền, nội
dung của các ô sẽ được sao chép lặp lại vào các ô kế tiếp.
II. Tìm
kiếm và thay thế
1. Tìm kiếm:
- Chọn Edit/ Find… mở hộp thoại Find and Replace;
- Nhập dữ liệu cần tìm;
- Nháy Find Next để tìm.
2. Thay thế:
- Chọn Edit/ Replace… mở hộp thoại Find and Replace
- Nhập dữ liệu cần tìm;
- Nhập dữ
liệu cần thay thế;
- Nháy Find Next để tìm lần
lượt hoặc nháy Find All để tìm tất
cả;
- Nháy Replace để thay thế
hoặc nháy Replace All để thay thế
tất cả;
* Chú ý: Nháy
Options để có thêm các tuỳ chọn
- Ô Within: có 2 phạm vi tìm
là trang tnh và bảng tính
- Ô Search: có 2 lựa chọn là
tìm theo hàng và tìm theo cột
- Ô Look in: tìm giá trị và tìm công thức
- Nếu đánh dấu chọn Match case
chương trình sẽ phân biệt chữ thường hoặc chữ hoa;
- Nếu đánh dấu tuỳ chọn Match
entire cell contens, chương trình sẽ tìm các ô chứa đúng dữ liệu nhập trong
ô Find what.
*
* *
Bài 23. TRÌNH
BÀY TRANG TÍNH: THAO TÁC VỚI
HÀNG, CỘT VÀ ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU
- Cột: Kéo thả vạch ngăn cách hai cột sang trái hoặc sang phải;
- Hàng: Kéo
thả vạch ngăn cách giữa hai hàng lên trên hoặc xuống dưới.
II. Xóa
và chèn hàng hoặc cột
a. Xóa hàng (cột)
Chọn hàng (cột) cần xóa.
Chọn Edit/
Delete
b. Chèn thêm hàng (cột)
Chọn hàng đúng bằng số hàng muốn chèn thêm
Chọn Insert/
Rows hoặc Insert/ Columns
III. Địng
dạng: Format/ Cells…
1. Định dạng văn bản:
![]() |
- Mở trang Font
- Chọn phông chữ (Font)
- Chọn kiểu chữ (Font style)
- Chọn cỡ chữ (Size)
- Chọn màu sắc (Font Color)
- Chọn kiểu gạch chân (Underline)
- Đánh dấu để chọn là chỉ số trên (Superscript) hay số dưới (Subscript)
-
Nháy OK
|
2. Định dạng số:
![]() |
- Mở
trang Number
-
Chọn Number
-
Chọn số chữ số sau dấu chấm thập phân (Decimal
places) cần hiển thị
-
Đánh dấu vào ô để chọn sử dụng dấu phẩy để phân cách hàng nghìn,….
-
Chọn dạng hiển thị số âm (Negative numbers)
-
Nháy OK
|
3. Căn chỉnh dữ liệu trong ô
![]() |
- Mở
trang Alignment
-
Chọn căn chỉnh theo chiều ngang
-
Căn chỉnh theo chiều đứng
-
Đặt khoảng cách thụt lề (Indent)
-
Kéo thả nút để xoay chiều văn bản (Orientation)
-
Đánh dấu vào ô để cho phép văn bản tự động xuống dòng trong ô (giữ nguyên độ
rông cột)
-
Nháy OK
|
4. Định dạng một phần văn
bản trong ô
- Nháy đúp chuột trong ô đó và chọn phần cần định dạng.
- Chọn lệnh Format/ Cells…
và thực hiện các thao tác định dạng kí tự.
*
* *
Bài 24. TRÌNH BÀY TRANG TÍNH: ĐỊNH DẠNG Ô
I. Kẻ đường biên và tô màu
nền
1. Kẻ đường biên:
- Dùng lệnh:
Format/ Cells… Chọn trang
Borders
- Dùng biểu tượng trên thanh công cụ: 
2. Tô màu nền:
Các bước
thực hiện để tô màu nền cho ô hoặc khối như sau:
- Dùng lệnh: Format/ Cells… Chọn trang Patterms
-
Click biểu tượng:
trên thanh công cụ.
II. Gộp và tách ô:
Trong Excel để gộp và
tách các ô ta làm như sau:
v Dùng lệnh để nối ô:
Quét khối các ô cần nối
Nháy lệnh Format/
Cells… và chọn trang Alignment.
Đánh dấu ô Merge
cells (gộp các ô) và nháy OK
à Thao tác nhanh: Click
vào biểu tượng trên thanh công cụ
để gộp ô.
v Dùng lệnh để chia ô:
Chọn ô đã được gộp (đã được đánh dấu ô Merge cells)
Nháy lệnh Format/
Cells… và chọn trang Alignment.
Xóa đánh dấu ô Merge
cells và nháy OK
à Thao tác nhanh: Click
vào biểu tượng trên thanh công cụ
để chia lại ô.
III. Sử dụng thanh công cụ để
định dạng
Ngoài sao chép nội dung, còn có
thể sao chép nhanh chóng các đặc trưng định dạng của một ô sang nhiều ô
khác nhau bằng các thao tác sau đây:
Chọn ô có định dạng cần sao chép và nháy nút Format
Paint
(chỗi sơn định dạng) trên thanh công
cụ chuẩn.
Nháy ô hay chọn các ô
cần sao chép định dạng.
*
* *
BÀI 25. BỐ TRÍ DỮ LIỆU TRÊN BẢNG TÍNH
Sách Nghề
Tin học Văn phòng 11 – Trang 167 đến 174
*
* *
Bài 26. SỬ DỤNG CÁC HÀM LÔGIC
I. Ví dụ về tính toán có
điều kiện: (SGK)
II. Sử dụng hàm IF:
v Có thể sử dụng hàm If để:
- Thực hiện
phép tính với hai công thức khác nhau, phụ thuộc vào việc thỏa mãn hay không
thỏa mãn một điều kiện nhất định nào đó.
- Điều kiện được phát biểu dưới dạng phép so sánh, có thể nhận một
trong 2 giá trị đúng hoặc sai.
v Cú pháp hàm If: =IF (Phep_so_sanh, Gia_tri_khi_dung,
Gia_tri_khi_sai)
ü Hàm IF tính
giá trị đúng khi phép so sánh có giá trị đúng và tính giá trị sai khi phép so
sánh có giá trị sai.
ü Giá trị khi đúng và giá trị khi sai có thể là dữ liệu
số, dãy kí tự, địa chỉ một ô, công thức,…
ü Phép so sánh trong Excel có thể là: =, >, <,
>=, <=, <>
ü Khi sử dụng hàm IF
cần chú ý đến thứ tự của các đối số trong hàm.
III. Sử dụng các hàm IF lồng nhau:
Ví dụ: Nếu Mã hàng (MH) là “G” thì là “Gạo”, nếu Mã
hàng (MH) là “L” thì là “Lúa” ngược lại là “Bắp”.
à =IF(MH=“G”,“Gạo”,IF(MH=“L”,“Lúa”,“Bắp”))
IV. Hàm SUMIF: Là dạng nâng cao của hàm IF
v Cấu trúc đơn giản của hàm SUMIF:
=SUMIF(Cot_so_sanh, tieu_chuan, cot_lay_tong)
*
* *
Bài 27. THỰC
HÀNH LẬP TRANG TÍNH VÀ SỬ DỤNG HÀM
Sách Nghề Tin học Văn phòng 11 – Trang
192 đến 194
*
* *
Bài 28: DANH
SÁCH DỮ LIỆU VÀ SẮP XẾP DỮ LIỆU
I. Danh
sách dữ liệu: Là một dãy các hàng
chứa các dữ liệu liên quan với nhau
II. Sắp
xếp dữ liệu: Là thay đổi các hàng
theo giá trị dữ liệu của các ô trong một hay nhiều cột với thứ tự tăng hay giảm
dần.
Bước 1: Nháy vào ô bất kì trong danh
sách
Bước 2: Chọn Data/ Sort
-
Chọn tiêu đề
cột cần sắp xếp
-
Chọn thứ tự
tăng (Ascending) hay giảm (Desending).
-
Chọn các hàng
tiêu đề hay không.
-
Nháy OK
|
![]() |
III. Tạo
thứ tự sắp xếp mới: Excel ngầm định
sắp xếp theo số, văn bản. Khi cần thay đổi theo thứ tự khác, ta có thể định
nghĩa thứ tự đó trườc khi sắp xếp.
v
Các bước thực
hiện một thứ tự sắp xếp:
- Tool/ Options
- Chọn Customlists
- Nhập thứ tự sắp xếp tự tạo theo
thứ tự tăng dần, mỗi thành phần trên một hàng mới hoặc cách nhau bởi dấu phẩy
hoặc dấu cách.
- Nháy Add
- Nháy OK.
VI. Thực hành: (SGK)
*
* *
Bài 29. LỌC DỮ
LIỆU TỪ DANH SÁCH DỮ LIỆU
I. Lọc dữ liệu từ danh sách dữ liệu:
Quá trình chỉ chọn và hiển thị các
hành thoả mãn các tiêu chuẩn nhất định nào đó từ một danh sách dữ liệu được gọi
là quá trình lọc hay kết xuất dữ liệu.
1. Sử
dụng AutoFilter để kết xuất dữ liệu.
a. Chuẩn bị:
- Nháy chuột chọn một ô trong danh
sách dữ liệu
- Thực hiện lệnh Data/ Filter/ AutoFilter
b. Chọn tiêu chuẩn để lọc
- Nháy mũi tên trên tiêu đề cột
- Chọn giá trị làm tiêu chuẩn lọc.
2. Sử
dụng các tuỳ chọn (Top 10…), (Custom…)
Để có các kết quả lọc thoả mãn các
tiêu chuẩn phức hợp ta cần sử dụng các lự chọn (Top 10…), (Custom….) trên đầu
danh sách.
a.
(Top 10…)
- Chọn Top hoặc Bottom
-
Chọn số giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) cần lọc.
b. (Custom…)
- Chọn quan hệ cho tiêu chuẩn
thứ nhất.
- Chọn hoặc nhập giá trị cho
quan hệ thứ nhất
- Chọn And hoặc Or
- Chọn quan hệ cho tiêu chuẩn
thứ hai
- Chọn hoặc nhập giá trị cho
quan hệ thứ hai
- Nháy Ok
II. Thực
hành:
*
* *
Bài 30. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU
BẰNG BIỂU ĐỒ
I. Biểu
diễn dữ liệu bằng biểu đồ.
- Biểu đồ được tạo nên từ các dữ
liệu trên trang tính.
- Một vài nhóm biểu đồ phổ biến:
biểu đồ cột, biểu đồ đường gấp khúc, biểu đồ hình tròn.
v Chú ý:
- Xác định dữ liệu cần thiết kế để
biểu diễn trên biểu đồ.
- Xác định dạng biểu đồ phù hợp mục
tiêu biểu diễn dữ liệu.
II. Tạo
biểu đồ:
- Chọn ô trong bảng cần vẽ biểu đồ.
- Nháy nút Chart Wizard trên thanh
công cụ chuẩn hay Chọn lệnh Insert/
Chart…
1. Bước thứ nhất – Chọn dạng biểu đồ.
- Chọn nhóm biểu đồ.
- Chọn dạng biểu đồ.
- Nháy Next để sang bước
2.
2. Bước thứ hai – Xác định miền dữ liệu để vẽ biểu đồ.
- Hộp thoại gồm hai trang: Data
range và Series.
v Data range:
Xem minh hoạ bố trí dữ liệu
- Kiểm tra miên dữ liệu
và sửa đổi nếu cần.
- Chọn dữ liệu theo cột
hay dòng.
- Nháy Next để sang bước
3.
3. Bước thứ 3 – Chọn các tuỳ chọn của biểu đồ.
+ Trang Titles:
- Nhập tên biểu đồ.
- Nhập tên cho
trụchoành.
- Nhập tên cho trục
tung.
- Nháy Next để sang bước
4.
+ Trang Axes: hiển thị hay ẩn các trục.
+ Trang Gridlines: hiển thị hay ẩn các đường lưới.
+ Trang Legend: hiển thị hay ẩn chú thích, chọn các vị trí thích hợp cho
chú thích.
+ Trang Data Labels: hiển thị hay ẩn các nhãn dữ liệu.
+ Trang Table: hiển thị hay ẩn bảng dữ liệu đi kèm biểu đồ.
4. Bước thứ tư – Chọn vị trí đặt biểu đồ.
- Chọn vị trí lưu biểu đồ.
- Nháy Finish để kết thúc.
- Nháy As new Sheet để đặt biểu đồ
trên trang tính mới.
- Nháy As object in: có thể nêu tên
trang tính để chèn biểu đồvào trang tính đó.
III.
Chỉnh sửa biểu đồ: Thanh công
cụ Chart:
1. Chọn và thay đổi các tính chất
của biểu đồ.
2. Thay đổi kích thước và vị trí của
biểu đồ.
- Nháy chuột chọn biểu đồ.Chọn Plot
Area
- Đưa con trỏ chuột vào vùng biểu đồ
và kéo nó đến vị trí mới.
Thay đổi
kích thước:
- Kéo thả nút ở giữa các cạnh để
thay đổi kích thước theo một cạnh
- Kéo thả chuột ở nút góc để thay
đổi đồng thời hai kích thước vùng vẽ biểu đồ.
+ Nháy chuột trong miền
biểu đồ và kéo thả để thay đổi vị trí của biểu đồ.
+ Kéo thả nút ở giữa các
cạnh để thay đổi kích thước theo một cạnh
+ Kéo thả chuột ở nút
góc để thay đổi đồng thời hai kích thước vùng vẽ biểu đồ.
3. Thay
đổi dạng biểu đồ.
- Nháy mũi tên để mở bảng chọn
- Chọn dạng biểu đồ thích hợp.
IV. Thực hành:
*
* *
PHẦN 5. LÀM VIỆC TRONG MẠNG CỤC BỘ
BÀI 32. CÁC KIẾN THỨC CHUNG
VỀ MẠNG CỤC BỘ
I. Một số
khái niệm cơ bản:
1. Nhắc lại khái niệm mạng máy tính: là hệ thống các máy tính được
kết nối với nhau với mục đích trao đổi thông tin.
2. Mạng cục bộ (LAN): là mạng liên kết các máy
tính trong một phạm vi địa lí có khoảng cách hạn chế.
3. Các thiết bị kết nối trong mạng
cục bộ
a. Cáp mạng
Đóng vai trò
là môi trường truyền thông để truyền tính hiệu giữa các máy tính trong mạng.
Các loại cáp mạng: Cáp đồng trục, cáp xoắn, cáp quang.
b. Vỉ mạng
Vai trò:
- Chuẩn bị
dữ liệu từ máy tính để truyền qua dây cáp mạng
- Gửi dữ
liệu tới máy khác
- Kiểm soát
dòng dữ liệu giữa máy tính và hệ thống dây cáp
- Nhận dữ
liệu từ cáp mạng và chuyển thành các byte dữ liệu để máy tính có thể hiểu được
c. Hub: Nhận và chuyển tiếp các tín
hiệu trong mạng.
II. Làm
việc trong mạng cục bộ
1. Thế nào là chia sẻ?
Các thiết
đặt để những người trên mạng cùng dùng các tài nguyên gọi là chia sẻ
2. Quyền truy cập
- Quyền truy
cập quyết định việc người sử dụng có được phép truy cập vào tài nguyên hay
không, cũng như quyết định mức độ của việc truy cập đó.
- Khi đưa
tài nguyên dùng chung trên mạng, ta cần quan tâm
+
Chia sẻ tài nguyên đó
+
Đặt quyền truy cập cho những người dùng đối với tài nguyên được chia sẻ.
3. Chia
sẻ máy in trên mạng
Máy in phải được báo cho các máy tính trong mạng biết
định danh của nó và biết được rằng nó đã sẳn sàng để mọi máy tính trên mạng có
thể sử dụng để in.
*
* *
Bài 33. SỬ DỤNG MẠNG CỤC BỘ
I. Xem
các tài nguyên được chia sẻ trong mạng
My Network Place →
Entire Network → Microsoft Windows Network → các máy kết nối trên mạng sẻ được
hiển thị.
II. Chia
sẻ thư mục
1. Các bước
tiến hành
a. Mô
hình ngang hàng
- File → Properties →
Sharing hoặc Sharing and Security… khi nháy chuột phải
- Đáng dấu vào lựa chọn
Share this folder on the network → OK
- Nếu muốn cho người
dùng khác có thể thay đổi nội dung các thư mục được chia sẻ chọn Allow network
user to change my file.
b. Mô
hình khách chủ:
- File → Properties →
Sharing → hoặc Sharing and Security… từ bàng chọn tắt khi nháy chuột phải
- Đánh dấu chọn Share
this folder rối nhập
- Share name, Comment
- Nháy OK hoặc Apply
v Các quyền:
- Chỉ đọc (Read)
- Full Control (Toàn
quyền)
- Change (có quyền thay
đổi)
Sau khi được chia sẻ thì
người dùng có thể nhìn thấy và sử dụng nhưng khả năng đến đâu tùy vào quyền
truy cập.
III. Sử
dụng máy in trong mạng
1. Chia sẻ máy in:
Cách 1: Printers
and Faxes à chọn máy in à File à Sharing...
Cách 2: Printers
and Faxes à Sharing...
2. Kết nối tới máy in trên mạng:
Chọn Start à Printers and Faxes à Add a printer à Tuân thủ theo các thông số
của máy in mà thực hiện cài đặt.
IV. Thực
hành:
*
* *
PHẦN 6. TÌM HIỂU NGHỀ
Bài 34. TÌM HIỂU NGHỀ
I. Sự cần
thiết phải tìm hiểu nghề
1. Sự cần thiết phải tìm hiểu thông
tin nghề nghiệp
- Chọn nghề là một quá
trình lâu dài và đòi hỏi bản thân phải rất nổ lực.
- Tìm hiểu về nghề, về
thông tin đào tạo nghề
2. Một số nguồn thông tin nghề
nghiệp
- Qua sách báo
- Qua các thông tin
tuyển sinh
- Thông qua tư vấn tại
các trung tâm
- Thông qua cha mẹ và
người thân
- Thông qua mạng
- Thông qua thực tiễn xã
hội, qua các buổi giao lưu.
II. Đặc
điểm và yêu cầu của nghề: (SGK)
1. Đối tượng và công cụ
lao động của nghề:
2. Nội dung lao động của nghề THVP:
4. Điều kiện làm việc của nghề:
5. Yêu cầu của nghề đối với người
lao động:
6. Triển vọng của nghề và những nơi
đào tạo người.
*
* *



















📌 Danh sách bình luận